cách ngôn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lời nói được coi là khuôn mẫu, phép tắc nên theo: "Cách ngôn" là những câu nói ngắn gọn, súc tích, chứa đựng bài học, kinh nghiệm sống hoặc chân lý, được lưu truyền rộng rãi và được công nhận như một chuẩn mực đạo đức hay ứng xử.
- Câu nói mang tính giáo huấn, khuyên răn: "Cách ngôn" thường đúc kết trí tuệ dân gian hoặc của các bậc hiền triết, dùng để răn dạy, hướng con người đến những điều hay lẽ phải.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" là một cách ngôn dạy về lòng biết ơn.
- Ông cụ thường dẫn những cách ngôn xưa để khuyên bảo con cháu.
- Nhiều cách ngôn của cổ nhân vẫn còn nguyên giá trị cho đến ngày nay.
Các cách sử dụng nâng cao
- "trở thành cách ngôn": được công nhận và lưu truyền rộng rãi như một chân lý, một bài học.
- Câu nói "Không có gì quý hơn độc lập, tự do" của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở thành cách ngôn của dân tộc.
- "theo cách ngôn": dựa theo, viện dẫn lời dạy trong cách ngôn.
- Theo cách ngôn "Uống nước nhớ nguồn", chúng ta luôn phải ghi nhớ công ơn của thế hệ đi trước.
Biến thể và từ gần giống
- Châm ngôn (danh từ): Từ gần nghĩa, cũng chỉ câu nói ngắn gọn chứa đựng bài học, chân lý. (Ví dụ: ).
- Danh ngôn (danh từ): Lời nói nổi tiếng, có giá trị, thường gắn với tên tuổi của một người nổi tiếng. (Ví dụ: ).
- Tục ngữ (danh từ): Câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, thể hiện kinh nghiệm sống, triết lý dân gian. "Cách ngôn" thường trang trọng và có tính giáo huấn rõ rệt hơn so với "tục ngữ".
Từ đồng nghĩa
- Châm ngôn: lời răn dạy, lời khuyên răn.
- Phương ngôn: từ ít dùng hơn, cùng chỉ lời nói có tính quy tắc, khuôn mẫu.
Thành ngữ liên quan
- Cách ngôn có câu: Thường dùng để mở đầu khi dẫn ra một câu cách ngôn quen thuộc.
- Cách ngôn có câu: "Có công mài sắt, có ngày nên kim", chỉ cần kiên trì ắt sẽ thành công.
- dt. (H. cách: phép tắc; ngôn: lời) Lời nói lưu truyền coi như phép tắc nên theo: Nhiều câu nói của Hồ Chủ tịch đã trở thành cách ngôn.